Từ ngày 01/01/2026, nhiều quy định mới liên quan đến lệ phí đăng ký và cấp biển số xe chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý nhất là việc giảm mạnh phí ra biển số xe tại Hà Nội và TP.HCM, hai khu vực có chi phí đăng ký cao nhất cả nước trước đây.
Trong bài viết này, chúng tôi tổng hợp đầy đủ – chính xác – dễ hiểu các khoản phí liên quan, kèm theo trải nghiệm thực tế khi làm thủ tục, giúp bạn chủ động hơn khi mua xe mới hoặc sang tên xe cũ trong năm 2026.
I. Bối cảnh thay đổi phí đăng ký xe năm 2026
Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính, biểu phí đăng ký xe được điều chỉnh nhằm:
- Giảm gánh nặng chi phí ban đầu cho người dân
- Thống nhất mặt bằng phí giữa các khu vực
- Khuyến khích tiêu dùng hợp lý, đặc biệt với xe thân thiện môi trường
Trong quá trình hỗ trợ khách hàng làm thủ tục đăng ký xe tại Hà Nội cuối năm 2025, chúng tôi ghi nhận rất nhiều người chủ động dời lịch nhận xe sang đầu 2026 để chờ mức phí mới, đặc biệt là khách mua ô tô lần đầu.
II. Phí ra biển số ô tô tại Hà Nội, TP.HCM từ 2026
Từ 2026, lệ phí cấp biển số lần đầu cho ô tô chở người dưới 9 chỗ tại khu vực I (Hà Nội, TP.HCM) được điều chỉnh:
- Trước 2026: 20.000.000 đồng
- Từ 01/01/2026: 14.000.000 đồng
Mức giảm tương đương 6 triệu đồng/xe, giúp tổng chi phí lăn bánh giảm đáng kể, nhất là với các dòng xe phổ thông.
Trải nghiệm thực tế: Trong một hồ sơ đăng ký xe sedan hạng B tại Hà Nội đầu tháng 1/2026, tổng chi phí lăn bánh giảm hơn 7 triệu đồng so với cùng mẫu xe đăng ký cuối năm 2025 (tính cả lệ phí biển số và các chi phí phát sinh liên quan).
III. Phí đăng ký xe máy tại đô thị lớn năm 2026
Lệ phí cấp biển số xe máy tại Hà Nội, TP.HCM được chia theo giá trị xe, đồng thời giảm khoảng 30% so với trước:
- Xe đến 15 triệu đồng: 700.000 đồng
- Xe từ 15 – 40 triệu đồng: 1.400.000 đồng
- Xe trên 40 triệu đồng: 2.800.000 đồng
So với mức 4 triệu đồng trước đây cho xe máy giá trị cao, đây là thay đổi tích cực với người mua xe tay ga, xe điện hoặc xe phân khối lớn.
Mức phí đăng ký xe tại khu vực II (các tỉnh thành khác). Với khu vực II, lệ phí đăng ký xe tiếp tục được giữ ở mức thấp và ổn định:
- Ô tô con: 140.000 đồng
- Xe máy (mọi phân khúc): 105.000 đồng
Việc nắm rõ sự khác biệt giữa khu vực I và II giúp người mua xe tránh nhầm lẫn khi dự trù ngân sách, đặc biệt trong các trường hợp chuyển hộ khẩu hoặc sang tên xe khác tỉnh.
IV. Các khoản phí bắt buộc khác khi xe lăn bánh
1. Lệ phí trước bạ
- Xe máy: 2% trên toàn quốc
- Ô tô dưới 9 chỗ:
- Hà Nội: 12%
- Các tỉnh khác: 10–11%
- Ô tô điện chạy pin: tiếp tục được miễn lệ phí trước bạ theo chính sách khuyến khích hiện hành
2. Phí sang tên, đổi chủ
- Ô tô cùng tỉnh (có biển): khoảng 105.000 – 150.000 đồng
- Xe máy cấp lại biển số: khoảng 50.000 đồng
- Sang tên khác tỉnh về Hà Nội/TP.HCM: áp dụng phí cấp biển mới 14 triệu đồng
V. Những lưu ý quan trọng khi làm thủ tục đăng ký xe năm 2026
Từ kinh nghiệm hỗ trợ hồ sơ thực tế, người mua xe nên lưu ý:
- Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn VAT, giấy xuất xưởng, chứng từ trước bạ
- Kiểm tra kỹ thông tin cá nhân, số khung – số máy
- Ưu tiên khai báo và nộp lệ phí qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia để tiết kiệm thời gian
- Tránh các ngày cao điểm đầu năm nếu đăng ký trực tiếp tại điểm cấp biển
Đối với xe cũ, cần phân biệt rõ:
- Cấp biển mới (khác tỉnh, khác khu vực)
- Sang tên giữ nguyên biển số
Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến mức phí phải nộp.
VI. Bảng phí đăng ký và cấp biển số xe năm 2026
1. Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển
| Loại phí, lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
| Ô tô | 350.000 | 100.000 |
| Ô tô chở người từ 9 chỗ chở xuống | 14.000.000 | 140.000 |
| Rơ móc, sơ mi móc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
| Xe máy giá đến 15 triệu đồng | 700.000 | 105.000 |
| Xe máy giá 15 – 40 triệu đồng | 1.400.000 | 105.000 |
| Xe máy giá trên 40 triệu đồng | 2.800.000 | 105.000 |
2. Cấp đổi chứng nhận đăng ký
| Loại lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
| Ô tô ( có kèm biển số ) | 105.000 | 105.000 |
| Xe máy ( có kèm biển số ) | 70.000 | 70.000 |
| Ô tô, xe máy ( có kèm biển số ) | 35.000 | 35.000 |
3. Cấp đổi biển số
| Loại lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
| Ô tô | 100.000 | 50.000 |
| Xe máy | 50.000 | 50.000 |
4. Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời
| Loại lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
| Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy | 35.000 | 35.000 |
| Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại | 105.000 | 105.000 |

